Thông tin chi tiết về CPA - Cyproterone Acetate

Khái niệm:

  • CPA là steroid tổng hợp.
    • Steroid: là một loại hợp chất hữu cơ, ví dụ về steroid: cholesterol, estradiol và testosterone.
    • Tổng hợp: hai hormone sinh dục được tổng hợp qua quá trình bắt nguồn từ cholesterol

Chống chỉ định của CPA bao gồm:

  • Quá mẫn cảm với CPA hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc
  • Mang thai, cho con bú và cho con bú
  • Tuổi dậy thì (trừ khi được sử dụng để điều trị dậy thì sớm hoặc dậy thì muộn)
  • Bệnh gan và rối loạn chức năng gan.
  • Suy thận.
  • Hội chứng Dubin-Johnson và hội chứng cánh quạt.
  • Tiền sử vàng da hoặc ngứa kéo dài khi mang thai
  • Lịch sử mụn rộp khi mang thai
  • Các khối u gan trước đó hoặc hiện tại (chỉ khi không phải do di căn từ ung thư tuyến tiền liệt)
  • U màng não trước hoặc hiện có, tăng prolactin máu hoặc prolactinoma.
  • Hội chứng đào thải (trừ ung thư tuyến tiền liệt không thể phẫu thuật)
  • Trầm cảm nặng.
  • Các quá trình huyết khối trước đó hoặc hiện tại, cũng như đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh tiểu đường nặng với những thay đổi mạch máu.
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
  • Khi CPA được sử dụng kết hợp với estrogen, chống chỉ định dùng thuốc tránh thai cũng cần được xem xét.

 

Thông tin chi tiết về Bicalutamide

Link (tác dụng phụ của bicalutamide): https://www.webmd.com/drugs/2/drug-1554/bicalutamide-oral/details/list-sideeffects

 

Hepatic failure induced by cyproterone acetate

Suy gan nguyên nhân do CPA

Link: https://cuaj.ca/index.php/journal/article/view/1753/1752

Nội dung tổng hợp:

CPA là thuốc gốc steroid tổng hợp được sử dụng rộng rãi để điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt. Ca đầu tiên ghi nhận ảnh hưởng của CPA đến suy gan và tử vong được báo cáo vào năm 1989. Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng tiêu cực của CPA đến hoạt động chuyển hóa của gan đã được báo cáo từ đó đến nay, trong đó bao gồm phản ứng nhiễm độc tế bào kháng thể, ứ mật, viêm gan tự miễn, viêm gan A, suy gan cấp tính. Dù cho tỉ lệ mắc bệnh (trên bệnh nhân được điều trị bằng CPA nói chung chứ không phải riêng người chuyển giới) là thấp, nhưng tiên lượng của người mắc suy gan do CPA là tử vong. Riêng báo cáo ngày nghiên cứu trên 15 bệnh nhân chỉ ghi nhận 1 trường hợp qua khỏi.

 

Differential Effects of Cyproterone Acetate vs Spironolactone on Serum High-Density Lipoprotein and Prolactin Concentrations in the Hormonal Treatment of Transgender Women

So sánh tác động của CPA và Spiro đến HDL trong huyết thanh và hocmone prolactine trong liệu pháp hocmone dành cho người chuyển giới nữ.

Link: https://www.jsm.jsexmed.org/article/S1743-6095(16)30421-0/fulltext

Nội dung tổng hợp được:

  1. CPA và Spiron có ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa lipoprotein tỉ trọng cao tại gan -> cơ bản là cả hai ảnh hưởng đến gan.
  2. Cả hai có ảnh hưởng đến nồng độ prolactin trong cơ thể -> ghi nhận trường hợp người chuyển giới nữ theo liệu pháp hormone có hiện tượng tiết sữa.
    • Nghiên cứu chỉ ra CPA làm tăng prolactine nhiều hơn so với Spiro.

Phương pháp nghiên cứu:

Dữ liệu tổng hợp từ các phòng khám tại Toronto, Ontario, Canada. Đối tượng là người chuyển giới nữ sử dụng spiro hoặc CPA lần đầu tiên kết hợp với estrogen/ hoặc người chuyển giới tái sử dụng spiron hoặc CPA sau gián đoạn ít nhất là 6 tháng, cả hai trường hợp hoàn toàn không sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng androgen nào trong 6 tháng ngay trước đó.

 

 

A long-term follow-up study of mortality in transsexuals receiving treatment with cross-sex hormones

Nghiên cứu dài hạn về tỉ lệ tử vong của người chuyển giới sử dụng liệu pháp thay thế hormone.

Link: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21266549

Nội dung tổng hợp:

  • Dữ liệu về tỉ lệ tử vong so sánh trên 966 người chuyển giới nữ và 365 người chuyển giới nam bắt đầu liệu trình thay thế hormone trước ngày 1/7/1997 và sử dụng liên tục ít nhất 1 năm. Người chuyển giới nữ sử dụng estrogen và CPA 100mg/ngày. Sau phẫu thuật chuyển giới, liệu pháp hormone vẫn được áp dụng với liều thấp hơn.

Kết luận:

 

  • Mức độ gia tăng tỉ lệ tử vong trên người chuyển giới nữ xuất phát chính từ những nguyên nhân không liên quan đến liệu pháp hormone, nhưng có ghi nhận sử dụng estradiol ethinyl tăng tỉ lệ tử vong do bệnh về tuần hoàn máu. (side note: cái này link qua bài viết phân biệt các loại thuốc estrogen của Nova Ariel)

Bicalutamide as an Androgen Blocker With Secondary Effect of Promoting Feminization in Male-to-Female Transgender Adolescents

Sử dụng bicalutamide như một chất kháng androgen với tác dụng thứ hai trong liệu pháp nữ hóa cho người chuyển giới nữ vị thành niên.

Link: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6431559/

Nội dung tổng hợp: